Bảng mã biển số xe tại Việt Nam được quy định trong Thông tư 24/2023/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an, nhằm mục đích quản lý phương tiện giao thông cơ giới lưu thông trên đường bộ. Bảng mã này có những đặc điểm chính sau:
1. Cấu trúc:
- Biển số xe thông thường:
- Kích thước: 350mm x 140mm.
- Màu sắc:
- Nền trắng, chữ và số màu đen.
- Hoặc nền xanh, chữ và số màu trắng (dành cho xe của cơ quan nhà nước).
- Cấu tạo: Gồm 3 phần chính:
- Ký hiệu tỉnh/thành phố: 2 chữ số đầu tiên.
- Sê-ri đăng ký: 1 hoặc 2 chữ cái và 3 hoặc 4 chữ số.
- Năm đăng ký: 2 chữ số cuối cùng.
- Biển số xe đặc biệt:
- Có màu sắc, kích thước và cấu tạo khác so với biển số xe thông thường.
- Được cấp cho các loại xe đặc biệt như xe của cơ quan nhà nước, xe quân sự, xe ngoại giao,…
2. Mã tỉnh/thành phố:
Mỗi tỉnh/thành phố được cấp một mã số riêng, từ 11 đến 99 (trừ số 13). Danh sách mã số tỉnh/thành phố được quy định chi tiết trong Phụ lục 1 của Thông tư 24/2023/TT-BCA.
3. Sê-ri đăng ký:
Sê-ri đăng ký là một dãy ký tự (chữ cái và chữ số) được cấp ngẫu nhiên cho mỗi phương tiện. Sê-ri này giúp phân biệt các phương tiện cùng loại trong cùng tỉnh/thành phố.
4. Năm đăng ký:
Năm đăng ký là 2 chữ số cuối cùng của biển số xe, thể hiện năm mà phương tiện được cấp biển số.
5. Ví dụ:
- Biển số xe 29C1-8678:
- 29: Mã số tỉnh/thành phố Hà Nội
- C1: Sê-ri đăng ký.
- 8678: Năm đăng ký (2086).
- Biển số xe 80-GA78:
- 80: Mã số dành cho cơ quan tổ chức.
- GA: Sê-ri đăng ký.
- 78: Năm đăng ký (2078).
6. Một số lưu ý:
- Bảng mã biển số xe Việt Nam có thể thay đổi theo thời gian do nhu cầu quản lý phương tiện giao thông.
- Chủ phương tiện có trách nhiệm giữ gìn biển số xe không bị hư hỏng, mờ, phai, bong tróc.
- Việc sử dụng biển số xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

